} catch (e) {}; //]]>
Loading...

Mù u: những công dụng thần kì mà bạn chưa biết

Từ bao đời, dầu mù u có công dụng như một loại chất trị sẹo, làm lành vết thương hở da, trị vết bỏng. Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhiều hơn về công dụng và cách dùng cây mù u cũng như dầu mù u nhé!


1. Đặc điểm và phân bố

Mù u còn gọi là Đồng hồ, Khung tung, Khchyong, có tên khoa học là Calophyllum inophyllum L., họ Măng cụt hay họ Bứa (Clusiaceae). Mù u là loài cây mọc hoang ở nhiều nơi dọc khắp 3 miền nước ta. Chế phẩm phổ biến nhất từ cây mù u là Dầu mù u. Tên tiếng anh của dầu mù u là Tamanu oil.

1.1 Mô tả

  • Mù u là một cây cao chừng 10 – 15m dáng đẹp. Lá mọc đối, mỏng, thon dài, phía cuống hơi thắt lại. Đầu lá hơi tù, phiến lá dài 10 – 17cm, rộng 5 – 8cm, gân rất nhỏ, nhiều, chạy song song và nổi rõ cả hai mặt lá.
  • Hoa khá to, thơm, màu trắng, mọc thành chùm xim ở kẽ lá hay đầu cành. Từ xa, người ta phân biệt được cây mù u với cây khác là nhờ màu trắng đặc biệt của hoa.
  • Quả hạch, hình cầu, đường kính chừng 2,5cm. Khi chín có màu vàng nhạt, vỏ quả giữa mỏng, vỏ quả trong dày, cứng.
  • Hạt có lá mầm chứa rất nhiều dầu. Mùa hoa: tháng 2 – 6; mùa quả chín 10 – 12

Hoa của cây mù u

1.2 Phân bố

  • Cây mù u mọc hoang và được trồng tại rất nhiều tỉnh miền Bắc, Trung, Nam nước ta. Ngoài ra, còn mọc ở một số tỉnh miền Nam Trung Quốc, Nhật Bản, Lào, Campuchia.
  • Cây mù u mọc hoang thường mọc tại những vùng đất cát tại bờ biển.


2. Bộ phận dùng

  • Bộ phận được dùng từ cây mù u chủ yếu là dầu được ép từ hạt mù u.
  • Ngoài ra, các nghiên cứu cũng cho thấy trong thân, lá và rễ cây mù u có một loại chất nhựa có tác dụng.


3. Thành phần hoá học

  • Dầu mù u có một mùi đặc trưng, vì nó có chứa một số chất nhựa. Nồng độ các chất nhựa trong dầu thay đổi từ 10 đến 30%.
  • Các hợp chất chính của dầu hạt là axit oleic, linoleic, stearic và palmitic.
  • Các thành phần khác bao gồm calophyllolide, friedelin, inophyllums B và P, tinh chất terpenic, benzoic và oxibenzoic acids, phospho-amino lipids, glycerides, chất béo no, and 4 – phenylcoumarins.
  • Từ thân cây trích được một thứ nhựa màu lục nhạt, cũng dùng làm thuốc. Trong vỏ cây chứa 11,9% tanin. Trong lá, vỏ và rễ có chứa axit xyanhydric và một chất saponin.

Hạt mù u khô

4. Tác dụng dược lý

  • Các triterpenoids được phân lập từ thân và lá của Mù u có tác dụng ức chế tăng trưởng đối với các tế bào ung thư bạch cầu ở người.
    Dầu mù u thể hiện tính chất chống oxy hóa và bảo vệ tế bào, và do đó lần đầu tiên có thể phục vụ như một bộ lọc UV tự nhiên trong các chế phẩm nhãn khoa.
    Một chiết xuất cồn từ lá cây Mù u cho thấy tác dụng chống viêm đáng kể trong ống nghiệm.
  • Dầu Mù u là một thuốc kháng viêm và giảm đau đắp tại chỗ hiệu quả rõ rệt, chỉ định rộng rãi cho cả các vùng viêm tấy có vết thương, vết bỏng (Tổng quan và chuyên khảo ngắn Y Dược số 37/1988).
  • Tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra kết luận dầu Mù u kích thích mọc mô hạt nhanh, tạo một sẹo da mềm mại. Dầu Mù u có tính kháng khuẩn với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm


5. Cách dùng và liều dùng

  • Dầu mù u thường được dùng đường ngoài da, bôi lên vị trí muốn điều trị, thông thường dùng là để liền sẹo, còn có để điều trị viêm da hoặc sát trùng da.
  • Theo Petard (1940) este etylic của dầu mù u dùng để điều trị có kết quả chứng viêm dây thần kinh do hủi. Liều dùng của este etylic dầu mù u là 5 – 10ml (tiêm bắp thịt sâu), 5 – 20ml (uống). Có thể dùng nhiều ngày liền vì uống không độc.
  • Tuy nhiên, vẫn đang thiếu những dữ liệu lâm sàng về cách sử dụng và liều dùng Mù u.
  • Tóm lại, Mù u mà chủ yếu là Dầu mù u có tác dụng làm lành vết thương, giảm đau và kháng viêm.
  • Những thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tốt nhất, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng các vị thuốc!


Nguồn bài viết:

Bác sĩ Nguyễn Trần Anh Thư

Link bài viết: xem tại đây

Bình luận

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên