Loading...

Tinh dầu Vỏ Quế và ứng dụng trong đời sống

Quế thuộc họ Long não, là loại gia vị rất hay sử dụng trong chế độ ăn hằng ngày của chúng ta. Từ rất lâu, người xưa đã sử dụng là chúng như là thuốc điều trị cho các bệnh lý tiêu hóa và hô hấp. Bên cạnh đó, Quế còn chứa các chất chống oxy hóa, chống viêm, hạ sốt, điều trị đái tháo đường, kháng khuẩn và chống ung thư. 

Hình: Vỏ cây Quế

Phân loại

Có 4 loại quế chính:

  • - Ceylon cinnamon hay Mexican cinnamon (Cinnamomum zeylanicum) – Quế Mexico
  • - Indonesian cinnamon (Cinnamomum burmanni) – Quế Indonesia
  • - Vietnamese cinnamon (Cinnamomum loureiroi) – Quế Việt Nam
  • - Cassia cinnamon hay Chinese cinnamon (Cinnamomum aromaticum) – Quế Trung quốc

II. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CHÍNH

Hai nhóm chất chính từ Quế bao gồm Polyphenol và Phenol dễ bay hơi. Trong các polyphenol, Quế chứa chủ yếu vanillic, caffeic, gallic, protocatechuic, p-coumaric, và ferulic acids. 

Đối với thành phần phenol dễ bay hơi thành phần chủ yếu phụ thuộc vào bộ phận của cây. 

  • - Trong vỏ, chủ yếu là cinnamaldehyde
  • - Trong lá, chủ yếu là eugenol
  • - Trong hoa và quả, chủ yếu là cinnamyl acetate and caryophyllene

 

III. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA QUẾ

Hình: Tác động của cây Quế

HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Quế, một sản phẩm từ thiên nhiên được rất nhiều nhà khoa học đặt sự quan tâm vì nhờ cơ chế đa tác động của cây. Vai trò của Quế trong việc điều chỉnh nồng độ glucose trong cơ thể đã được thực hiện trong nhiều thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên nhỏ. Tuy nhiên, cho kết quả mâu thuẫn hoặc không đủ mạnh. Một phân tích tổng hợp của tác giả Allen và cộng sự trên 10 thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với 543 bệnh nhân, đã xác định rằng quế khi dùng với liều 120 mg/ngày đến 6 g/ngày trong khoảng 4 tháng dẫn đến giảm nồng độ glucose huyết tương lúc đói cùng với sự cải thiện về chỉ số mỡ máu có ý nghĩa. 

Nhiều giả thuyết khác nhau về cơ chế của Quế trong bệnh đái tháo đường đã được đưa ra. Một số cho rằng Quế có tác dụng giống insulin và tăng nhạy cảm insulin. Ngoài ra người ta còn cho rằng hoạt chất trong cây đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phosphoryl hóa các protein tín hiệu và tăng cường sự biểu hiện của các chất vận chuyển glucose nhạy cảm với insulin dẫn đến làm giảm tình trạng kháng insulin. Tác dụng của Quế đối với PPAR tương tự như tác dụng của thiazolidinediones (một loại thuốc điều trị đái tháo đường). 

TĂNG CƯỜNG NHẬN THỨC

Một nghiên cứu mới đây đánh giá hiệu quả của chiết xuất khô lên chứng mất trí gây ra bởi streptozocine trên loài gặm nhấm. Kết quả cho thấy nhóm điều trị cho kết quả tích cực khi quan sát trên mô hình mê cung nước Morris và có sự cải thiện sự phân biệt giữa một vật thể quen thuộc và vật thể mới trong test nhận dạng đối tượng. 
Quế giúp tăng khả năng sử dụng glucose của não. Khả năng cải thiện tình trạng kháng insulin của cây đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế các thay đổi bất lợi do Alzheimer (bệnh lý gây suy giảm trí nhớ) và tham gia điều chỉnh tín hiệu insulin trong não bộ. 

CHỐNG VI SINH VẬT

Thành phần cinnamaldehyde cua quế có khả năng kháng virus. Chúng ức chế ự phát triển của Listeria and Escherichia coli  trong thực phẩm vì vậy làm tăng thời hạn sử dụng của chúng. Một số nghiên cứu chứng minh Quế có khả tiêu diệt tụ cầu, nấm như Aspergillus flavus, Mucor plumbeus. Khi kết hợp với dầu Đinh hương cho hiệu quả chống lại A. flavus. Một nghiên cứu khác đã co thấy Quế cũng có khả năng chống lại nấm Candida kháng fluconazole. Vì thế các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu hiệu quả của chúng trên bệnh nhân HIV bị nấm miệng và đã cho kết quả khả quan. 
Các tài liệu về tác dụng của quế đối với virus chưa nhiều. Tuy nhiên, cơ chế được đưa ra là do khả năng ức chế tổng hợp protein.

CHỐNG OXY HÓA

Chiết xuất methanol của Quế có đặc chống oxy hóa cao nhất so sánh với chiết xuất ethanol và chiết xuất nước. Đặc tính chống oxy hóa được cho là do eugenol trong cây có khả năng ức chế quá trình nitrat hóa peroxynitrite và peroxid hóa lipid trong các mô hình in vitro. 

Hoạt tính chống oxy hóa gần được ứng dụng trong nghiên cứu về bảo vệ tế bào gan. Chiêt xuất methanol được mô tả làm giảm làm giảm quá trình peroxy hóa lipid do carbon tetrachloride dẫn đến có thể bảo vệ tế bào gan. 

KHÁNG VIÊM

Bản chất đa chức năng của Quế đã thúc đầy các nhà nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về loài thực vậy này. Chiết xuất nước của Quế cho thấy hiệu quả kháng viêm in vitro và cơ chế được cho là do làm giảm nồng độ yếu tố hoại tử mô alpha và Interleukin 6. Cành non của Quế chứa các thành phần như as trans-cinnamaldehyde, caryophyllene oxide, eugenol, L-borneol sở hữu tác động kháng viêm tốt. 

TRONG BỆNH LÝ TIM MẠCH

Một nghiên cứu trên động vật chuột Sprague Dawley đánh giá hiệu quả Quế trên bệnh lý thiếu máu cơ tim. Cinnamaldehyde và cinnamic là các hoạt chất trong cây được cho là có tác động hiệu quả bảo vệ tim mạch do khả năng tạo ra nitric oxide (một chất dãn mạch) và có khả năng kháng viêm. 

TRONG BỆNH RỐI LOẠN MỠ MÁU

Quế cũng được biết đến là có khả năng làm hạ mỡ máu. Một nghiên cứu in vitro chứng minh chiết xuất từ Quế (0.75 g/kg vỏ quế) có hiệu quả như simvastatin (0.6 mg/kg cân nặng). 

TRONG BỆNH LÝ UNG THƯ

Một trong các nguyên nhân chính của Ung thư biểu mô dạ dày là vi trùng gram âm H.pylori. Chúng cũng được cho là yếu tố dẫn đến viêm dạ dày teo, loét tá tràng và lymphoma dạ dày. Một nghiên cứu trên 15 bệnh nhân, mức độ H.p được kiểm tra bởi phương pháp thở bong bóng trước và sau khi dùng chiết xuất cồn của Quế. Mặc dù không diệt trừ H.p hoàn toàn nhưng sử dụng chiết xuất này đã làm giảm dòng vi khuẩn đến một mức độ nhất định. Và hàm lượng nên sử dụng là khoảng 80 mg/ngày. Kết quả này đem lại sự hứa hẹn cho nhiều nghiên cứu tiếp theo.

Một nghiên cứu trên động vật gợi ý rằng Quế có thể ức chế sự tồn tại, sinh sản của tế bào ung thư in vitro mà không ảnh hưởng lên tế bào bình thường. Cụ thể, chiết xuất từ quế gây apoptosis (chết theo chương trình) trên tế bào ung thư và cũng như ức chế quá trình hoạt hóa NFκB (một con đường dẫn đến ung thư). 

Thành phần polypenol trong quế là một yếu tố ức chế tiềm năng của yếu tố tăng trưởng nội mạch máu, liên quan đến sự tăng trưởng và di căn tế bào ung thư. 

TRONG BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Mặc dù hiệu quả của Quế đã được nghiên cứu một cách rộng rãi đặc biệt với bệnh Đái tháo đường. Một số nghiên cứu mới đã tìm hiểu về vai trò của chúng trên bệnh nhân tăng huyết áp. Thuốc có thể gây dãn mạch ngoại biên, dẫn đến làm hạ huyết áp trên chó và chuột. 

Một bài tổng quan với 3 nghiên cứu gợi ý rằng Quế có thể gây hạ huyết áp có ý nghĩa bao gồm cả huyết áp tâm thu lẫn huyết áp tâm trương mặc dù cơ chế vẫn chưa xác định rõ ràng. 

Một nghiên cứu khác trên 59 đối tượng, gợi ý rằng chế độ bổ sung với Quế có thể làm hạ huyết áp tâm thu có ý nghĩa.  Đặc tính hạ áp của Quế được cho là do viện sản sinh Nitric oxide (chất dãn mạch). Một thử nghiệm in vivo giả thuyết rằng hiệu quả của chúng trên kênh KATP ở cơ trơn mạch máu dẫn đến làm hạ huyết áp. 

 

IV. THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 

Hai bộ phận thường sử dụng trong Y học cổ truyền Trung Quốc và Việt Nam là Quế chi (cành Quế) và Quế nhục (vỏ thân Quế).

1.Quế chi (theo Dược điển Việt Nam IV) – Cành quế

  • - Tính vị qui kinh: Tân, cam, ôn. Vào kinh phế, tâm, bàng quang.
  • - Công năng, chủ trị: Giải biểu hàn, thông dương khí, ôn thông kinh mạch, hóa khí. 
  • - Chủ trị: Cảm mạo phong hàn, khí huyết ứ trệ,  phù, đái không thông lợi.
  • - Cách dùng, liều lựợng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g, dạng thuốc sắc. Thường  phối hợp với các vị thuốc khác. 
  • - Kiêng kỵ: Âm hư hỏa vượng và phụ nữ có thai không dùng.

2. Quế nhục (theo Dược điển Việt Nam IV) – Vỏ quế

  • - Tính vị, qui kinh Tân, cam, đại nhiệt. Vào các kinh thận, tỳ, tâm, can.
  • - Công năng, chủ trị Bổ hỏa trợ dương tán hàn, chỉ thống, hoạt huyết thông kinh. 
  • - Chủ trị: Lung gối đau lạnh, bụng đau lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, bế kinh, đau bụng kinh, phù thũng, tiểu tiện rối loạn (đái không thông lợi, đái nhiều lần).
  • - Cách dùng, liều dùng Ngày dùng từ 1 g đến 4 g, dạng thuốc hãm, hoặc thuốc hoàn tán. 
  • - Kiêng kỵ: Âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai không dùng.

 

V. SỬ DỤNG VỎ QUẾ TRONG CÁC SẢN PHẨM VỆ SINH

Vỏ Quế là nguồn chứa tinh dầu dồi dào, đặc biệt là Cinnamaldehyde trên 60%, đây là nguồn gốc của mùi thơm đặc trưng cũng như màu của tinh dầu quế, vàng đến nâu đỏ. Hoạt chất này được sử dụng rất nhiều trong công nghệ thực phẩm, trong công nghiệp nước hoa và trong ngành công nghiệp tẩy rửa vì khả năng diệt khuẩn hiệu quả, tạo mùi thơm đặc trưng thoải mái. Cụ thể:

  • - Cinnamaldehyde đã được báo cáo có hiểu quạ chống lại các loại vi trùng gram âm và cả gram dương, bao gồm cả Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus. 
  • - Bên cạnh đó còn có bằng chứng hoạt chất này có hiệu quả trong chống lại cả virus và vi nấm
  • - Mùi thơm ấm nồng từ hoạt chất Cinnamaldehyde trong vỏ Quế giúp xua tan cảm giác mệt mỏi, thư giãn tinh thần.

Vì thế việc sử dụng tinh dầu vỏ quế rất phù hợp trong ngôi nhà, cũng như tạo mùi hương thoải mái và xua đuổi côn trùng. 
 

VI. SỬ DỤNG VỎ QUẾ TRONG CÁC SẢN PHẨM TẠO HƯƠNG
Như đã đề cập ở trên, tinh dầu Quế với mùi hương ấm, dễ chịu, có tác dụng làm thư giãn đầu óc, thoải mái tinh thần, là một trong các thành phần được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp nước hoa và các chất tạo mùi thơm. Tác dụng của tinh dầu vỏ Quế với tinh thần:

  • - Làm giảm stress và tăng cường hoạt động trí não
  • - Cải thiện cảm xúc tiêu cực
  • - Tăng cường năng lượng, tập trung trí tuệ 


Hình: Tinh dầu vỏ Quế

Cố vấn chuyên môn/ Tâm Thiện Chí

Dịch thuật/ biên soạn: Thạc sĩ/ Bác sĩ NGUYỄN VĂN HUY

Bình luận

Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên